ĐỌC & HỌC • SONG NGỮ
Viết tránh
Một phóng viên mới vào nghề tại một tạp chí ở một thị trấn nhỏ, và đang trong thời gian thử việc. Anh ta đi khắp nơi trong thị trấn và cuối cùng cũng tìm được một bản tin để làm bài viết cho mình: “Bà Smith bị thương trong vụ tai nạn ô tô ngày hôm nay. Nhưng may thay, bà đã được đưa kịp đến bệnh viện cuộc sống và chỉ bị một vết rách nhỏ ở ngực”.
Khi đọc bài của anh, chủ but tức giận nói: “Đây là một tờ báo có van hóa. Chúng ta không sử dụng từ ngữ có kiểu “ngực” hay cái gì đó đại loại như vậy vào đây. Bây giờ hãy quay về và nghĩ một cái gì đó thích hợp hơn!”
Người phóng viên trẻ về suy nghĩ rất lâu mà vẫn không thể tìm ra. Cuối cùng anh đưa cho chủ bút bài viết của mình: “Bà Smith bị thương trong vụ tai nạn ô tô ngày hôm nay. Nhưng may thay, bà đã được đưa kịp đến bệnh viện cuộc sống và chỉ bị một vết rách nhỏ ở ( . ) ( . )
English Ẩn / hiện bản dịch
A More Delicate Way to Put It
A rookie reporter at a small-town magazine was still on probation. After searching all over town, he finally found a story:
"Mrs. Smith was injured in a car accident today. Fortunately, she was taken to Life Hospital in time and suffered only a small cut on her breast."
The editor read it and snapped, "This is a respectable publication! We don't use words like 'breast' or anything of that sort. Go back and think of something more appropriate!"
The young reporter thought long and hard but couldn't find a suitable word. Finally, he submitted this version:
"Mrs. Smith was injured in a car accident today. Fortunately, she was taken to Life Hospital in time and suffered only a small cut on her ( . ) ( . )"
Từ vựng trong truyện
- rookie: người mới vào nghề
- on probation: trong thời gian thử việc
- respectable: đứng đắn, có văn hóa
- appropriate: phù hợp
- submitted: nộp lại